Căn cứ Hướng dẫn số 18/HD-BCA-X02 ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Cục trưởng Cục Đào tạo về hướng dẫn tuyển sinh trong CAND. Trường đại học Phòng cháy chữa cháy thông báo tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học chính quy CAND năm 2025như sau:
- Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an
- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thí sinh chọn 01 trong 02 mã bài thi CA1 hoặc CA2 của Bộ Công an để đăng ký dự thi vào Trường Đại học PCCC. (Mã CA1: Phần tự luận bắt buộc: Ngữ văn; Trắc nghiệm bắt buộc: Toán, Lịch sử, Ngôn ngữ anh; Trắc nghiệm tự chọn: Vật lý; Mã CA2: Phần tự luận bắt buộc: Ngữ văn; Trắc nghiệm bắt buộc: Toán, Lịch sử, Ngôn ngữ anh; Trắc nghiệm tự chọn: Hoá học).
- Lệ phí dự thi: 180.000 đồng, thí sinh nộp tại Công an đơn vị, địa phương khi sơ tuyển, CAND nộp về trường cùng hồ sơ dự tuyển của thí sinh.
- Địa điểm thi:
+ Thí sinh phía Phía Bắc (
từ thành phố Huế trở ra): thi tại Cơ sở 1, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
+ Thí sinh phía Nam
(từ thành phố Đà Nẵng trở vào): thi tại địa điểm do Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phối hợp Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy tổ chức (Thành phố Hồ Chí Minh).
- Thời gian tổ chức thi: Ngày 05-06/7/2025.
- Thời gian công bố điểm thi: Sau ngày 18/7/2025.
- Thời gian phúc khảo bài thi: Thông báo sau khi có kết quả thi.
- Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
- Chỉ tiêu tuyển sinh; ngành tuyển sinh; tổ hợp xét tuyển
| Mã trường |
Mã ngành |
Địa bàn tuyển sinh |
Chỉ tiêu |
Phương thức 1 |
Phương thức 2, 3 |
Tổ hợp
xét tuyển theo
Phương thức 3 |
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
sử dụng để xét tuyển |
| Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|
|
| PCH |
7860113
(Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) |
Phía Bắc |
100 |
9 |
1 |
81 |
9 |
A00, A01, D01, D07
Đối với tổ hợp D01, học bạ các năm học THPT có điểm tổng kết môn Vật lý hoặc Hóa học đạt từ 7,0 điểm trở lên |
CA1, CA2 |
| Phía Nam |
100 |
9 |
1 |
81 |
9 |
| Tổng |
|
200 |
18 |
02 |
162 |
18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.
- Học sinh T11.
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.
b) Điều kiện dự tuyển chung
Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.
- Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này).
- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.
- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.
- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (trừ điều kiện sức khỏe “viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt” và “thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 (một) năm”).
c) Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung ở trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Về giải đoạt được: Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày
01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày
30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn được đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
- Ưu tiên trong tuyển sinh
- Các đối tượng ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2025 hoặc năm 2024
(các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2023 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất
(hoặc thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.
- Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó: ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:
ĐC = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
- Thủ tục đăng ký dự tuyển
Thí sinh tham gia dự tuyển vào Trường Đại học PCCC phải đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau:
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.
- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.
- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.
- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.
- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo Căn cước/Căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức sơ tuyển cho cán bộ, chiến sĩ đơn vị mình và các đơn vị Công an đóng quân trên địa bàn nhưng không tự sơ tuyển được. Căn cứ kết quả sơ tuyển về hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và các điều kiện khác để duyệt danh sách chứng nhận thí sinh đủ hoặc không đủ điều kiện dự tuyển (đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh). Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo cho thí sinh về điều kiện dự tuyển, đảm bảo thống nhất với các nội dung trong Giấy xác nhận đăng ký dự tuyển và đảm bảo quyền lợi của thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Hồ sơ tuyển sinh
a) Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh
- Bìa hồ sơ tuyển sinh.
- Lý lịch tự khai.
- Thẩm tra lý lịch.
- Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.
- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh
(Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).
b) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT).
- Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).
c) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).
d) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).
- Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT địa phương nơi cư trú. Quá trình khai
Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT ban hành và
Phiếu đăng ký xét tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số Căn cước/Căn cước công dân.
- Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).
- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).
- Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường Đại học Phòng cháy chữa cháy) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học PCCC được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:
+ Nguyện vọng Trường Đại học PCCC xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.
+ Tổ hợp xét tuyển: Trường Đại học PCCC xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
- Nộp hồ sơ dự tuyển
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: chậm nhất 30/5/2025
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
+ Phía Bắc: Cơ sở 1, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Phạm Thị Hải Hoà, cán bộ phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0905250887).
+ Phía Nam: Cơ sở 3, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Ấp 7, Long Thành, Đồng Nai. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Nguyễn Thị Thu Huyền, cán bộ phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0937119113).
- Tổ chức xét tuyển
Thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3 và không được tính vào tỉ lệ % của các chỉ tiêu theo mã đề dự tuyển. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.
a) Xác định ngưỡng đầu vào
Căn cứ kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học đề xuất ngưỡng đầu vào và công khai cho thí sinh (thời gian công bố: 22/7/2025).
b) Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì Trường Đại học PCCC báo cáo X02
c) Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);
+ Kết quả bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);
+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công bố quy đổi tương đương theo đúng quy định tại quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (cập nhật sau).
d) Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học PCCC, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025 với mã bài thi CA1 hoặc CA2, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các Trường Đại học PCCC là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an vào Trường Đại học PCCC
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;
+ Kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau:
ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC, trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào Trường Đại học PCCC
+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐC: điểm cộng
- Các trường tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng mã bài, từng vùng tuyển sinh.
e) Xác định chỉ tiêu theo từng mã bài thi
- Xác định chỉ tiêu trúng tuyển vào Trường Đại học PCCC: Chỉ tiêu trúng tuyển cho từng mã bài thi CA1, CA2 được xác định trước khi xây dựng phương án điểm trúng tuyển. Trên cơ sở dữ liệu đăng ký nguyện vọng 1 trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, sau khi trừ đi số thí sinh đã trúng tuyển theo Phương thức 1 trong danh sách đăng ký xét tuyển; căn cứ tổng thí sinh đăng ký theo mã bài thi CA1, CA2 (thí sinh đăng ký dự tuyển cả hai Phương thức 2 và Phương thức 3, thì được tính một lần) và tổng số thí sinh đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định để xác định chỉ tiêu theo tỉ lệ phần trăm thí sinh dự tuyển từng mã bài thi CA1, CA2
- Trường hợp chỉ tiêu trúng tuyển cho từng mã bài thi không tròn thì lấy theo phần số nguyên trước. Trường hợp một mã bài thi có chỉ tiêu lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 01 thì xác định chỉ tiêu cho mã bài thi là 01. Sau đó căn cứ vào tỉ lệ phần dư còn lại để phân phối lần lượt cho từng mã bài thi theo tỉ lệ từ cao xuống thấp đảm bảo đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp phần nguyên đều không đủ 01 chỉ tiêu đều được làm tròn lên 01 dẫn đến vượt chỉ tiêu thì xác định chỉ tiêu theo phần thập phân từ cao xuống thấp để lần lượt làm tròn cho đến hết chỉ tiêu.
- Đối với chỉ tiêu nhỏ hơn 4, căn cứ vào tỉ lệ phần trăm để phân phối 01 chỉ tiêu lần lượt cho từng mã bài theo tỉ lệ từ cao xuống thấp đảm bảo đủ chỉ tiêu được giao.
f) Tiêu chí phụ trong xét tuyển
Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, lấy thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm xét trong từng chứng chỉ tương đương lần lượt từ cao đến thấp;
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp;
+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm Phần thi tự luận, bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, khi thẩm định phương án điểm trúng tuyển, X02 sẽ phối hợp X01 báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.
g) Xét tuyển bổ sung
- Trong trường hợp không xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao, thí sinh trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học hoặc khi nhập học thí sinh không đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn thì Trường Đại học PCCC thông báo xét tuyển bổ sung.
- Thời gian thông báo xét tuyển bổ sung: 07/9/2025
- Công bố trúng tuyển và xác nhận nguyện vọng nhập học
a) Đối với Phương thức 1
- Sau khi được phê duyệt số lượng, danh sách trúng tuyển, Trường Đại học PCCC công bố thí sinh theo số báo danh (nếu có) trên trang thông tin điện tử của trường, thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trực tiếp đến thí sinh.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học PCCC trúng tuyển là nguyện vọng 1. Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chậm, muộn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
- Thời gian công bố kết quả xét tuyển phương thức 1: 25/6/2025
b) Đối với Phương thức 2 và Phương thức 3
- Sau khi điểm trúng tuyển được phê duyệt, Trường Đại học PCCC công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh trên trang thông tin điện tử của trường và thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương.
- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn quy định về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào Trường Đại học PCCC trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học PCCC trúng tuyển là nguyện vọng 1 và xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học.
- Thời gian thông báo danh sách trúng tuyển: 12/8/2025
- Lịch tổ chức tuyển sinh
| TT |
Thời gian |
Nội dung |
| 1 |
15/3-15/4/2025 |
Thí sinh dự tuyển đại học chính quy tuyển mới đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/4/2025, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
| 2 |
21-25/6/2025 |
Thông báo và phối hợp Công an các địa phương có thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới hướng dẫn xác nhận nguyện vọng nhập học. |
| 3 |
26-29/6/2025 |
Hướng dẫn thí sinh dự tuyển vào các trường CAND tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2025 |
| 4 |
05-06/7/2025 |
Tổ chức Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025 |
| 5 |
06-17/7/2025 |
Tổ chức chấm thi |
| 6 |
18/7/2025 |
Thống nhất ngày công bố điểm thi đại học chính quy tuyển mới theo lịch tuyển sinh của Bộ Công an; tiếp nhận đơn phúc khảo |
| 7 |
10-25/7/2025 |
Hướng dẫn thí sinh dự thi tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 8 |
22/7/2025 |
Thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào |
| 9 |
22-25/7/2025 |
Công bố kết quả phúc khảo |
| 10 |
05-08/8/2025 |
Các trường CAND báo cáo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 đại học chính quy tuyển mới |
| 11 |
12/8/2025 |
Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
| 12 |
18/8-01/9/2025 |
Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính: giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ,… từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới; báo cáo kết quả tiếp nhận về các trường |
| 13 |
07/9/2025 |
- Cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả xác nhận nhập học về X02;
- Thông báo xét tuyển bổ sung đối với số thí sinh không xác nhận nhập học. |
| 14 |
23-27/9/2025 |
Chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển |
- 13. Thông tin về tuyển sinh đại học chính quy của 2 năm gần nhất (Phụ lục 1)
- Liên hệ giải đáp các thông tin tuyển sinh
Đồng chí Thiếu tá Phạm Thị Hải Hòa - Chuyên viên chính - Cán bộ phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, số điện thoại: 0905250887./.
PHỤ LỤC 1
| TT |
Mã trường |
Tên ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Phương thức tuyển sinh |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Ghi chú |
| Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển |
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển |
|
| Tuyển sinh, tuyển mới đào tạo trình độ đại học chính quy CAND |
| 1 |
PCH |
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
7860113 |
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng |
5 |
1 |
Nam: 18,06đ
Nữ: 21,69đ |
7 |
|
Nam: 19,05đ
Nữ:
21,7đ |
|
| Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT |
5 |
|
7 |
1 |
|
| Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp bài thi đánh giá BCA |
40 |
49 |
56 |
69 |
|
| Cộng |
50 |
50 |
|
70 |
70 |
|
|
| 2 |
PCS |
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
7860113 |
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng |
5 |
|
Nam: 16,87đ
Nữ: 20,61đ |
7 |
1 |
Nam: 18,17đ
Nữ: 19,89đ |
|
| Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT |
5 |
|
7 |
|
|
| Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp bài thi đánh giá BCA |
40 |
50 |
56 |
69 |
|
| Cộng |
50 |
50 |
|
70 |
70 |
|
|
| Tổng |
|
100 |
100 |
|
140 |
140 |
|
|
| Tuyển sinh, tuyển mới đào tạo trình độ đại học đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên (văn bằng 2) |
| 1 |
PCH |
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
7860113 |
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng |
76 |
08 |
Nam: 11,92đ
Nữ: 12,75đ |
22 |
14 |
Nam: 15,30đ
Nữ: 22,05đ |
|
| Phương thức 2: Thi tuyển |
165 |
48 |
35 |
26 |
|
| Cộng |
241 |
56 |
|
57 |
40 |
|
|
PHỤ LỤC 2
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ
| TT |
CEFR |
IELTS
(Academic) |
TOEFL iBT |
TOEIC
(L&R & S&W) |
SAT |
HSK |
DELE |
DELF/
DALF |
TRKI (TORFL) |
Goethe-Zertifikat/telc |
JLPT |
TOPIK |
CELI |
| 1 |
C2 |
9.0 |
118-120 |
945-990 và 376-400 |
1400-1600 |
HSK 6 |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc
C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
| 2 |
C2 |
8.5 |
115-117 |
945-990 và 351-375 |
1400-1600 |
HSK 6 |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc
C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
| 3 |
C1 |
8.0 |
110-114 |
900-944 và 325-350 |
1300-1390 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc
C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
| 4 |
C1 |
7.5 |
102-109 |
850-899 và 300-324 |
1300-1390 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc
C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
| 5 |
C1 |
7.0 |
94-101 |
785-849 và 286-299 |
1300-1390 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc
C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
| 6 |
B2 |
6.5 |
79-93 |
730-784 và 271-285 |
1100-1290 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc
B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
| 7 |
B2 |
6.0 |
60-78 |
680-729 và 257-270 |
1100-1290 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc
B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
| 8 |
B2 |
5.5 |
46-59 |
600-679 và 242-256 |
1100-1290 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc
B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition. Điểm quy đổi chính thức sẽ được X02 phối hợp các trường Công an nhân dân thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ Giáo duc và Đào tạo./.