Căn cứ Thông tư 50/2021/TT-BCA ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Hướng dẫn số 05/HD-BCA-X02 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Cục trưởng Cục Đào tạo về hướng dẫn tuyển sinh trong CAND. Trường đại học Phòng cháy chữa cháy thông báo tuyển sinh (tuyển mới) đại học chính quy CAND đối với công dân có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2024 cụ thể như sau:
- Tên trường, địa chỉ, ký hiệu trường
- Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy.
Tiếng Anh: University of Fire Prevention and Fighting (UFPF)
- Địa chỉ:
Cơ sở 1: Số 243 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Cơ sở 2: Thôn Tân Sơn, Xã Hoà Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hoà Bình.
Cơ sở 3: Ấp 7, Xã An Phước, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai.
- Địa chỉ website:
https://daihocpccc.bocongan.gov.vn;
- Ký hiệu trường:
PCH
- Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh phạm vi toàn quốc.
- Phương thức tuyển sinh và điều kiện đăng ký dự tuyển từng phương thức
3.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng. Điều kiện dự tuyển: thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:
+ Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày
01/4/2024 đối với thí sinh dự tuyển tháng 06/2024 hoặc ngày
01/7/2014 đối với thí sinh dự tuyển tháng 11/2024 (nếu có). Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về các trường CAND.
3.2. Phương thức 2: thi tuyển. Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772); Môi trường và bảo vệ môi trường (785).
- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.
- Chỉ tiêu tuyển sinh
| Địa bàn tuyển sinh |
Ký hiệu trường |
Ký hiệu ngành |
Tổng chỉ tiêu |
Phương thức 1 |
Phương thức 2 |
| Tổng |
Nam |
Nữ |
Tổng |
Nam |
Nữ |
| Toàn quốc |
PCH |
7860113 |
50 |
15 |
13 |
2 |
35 |
32 |
3 |
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung
5.1. Đối tượng: công dân Việt Nam.
5.2. Điều kiện dự tuyển chung: người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Trình độ đào tạo: Thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772); Môi trường và bảo vệ môi trường (785).
+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 2).
Điều kiện: xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên. Thí sinh tốt nghiệp khối ngành, lĩnh vực khác xếp hạng bằng từ loại khá trở lên.
+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.
Lưu ý: Thí sinh phải tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng (
không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học) mới được đăng ký dự tuyển. Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển theo quy định phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển.
Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).
- Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).
- Tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe: theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an. Trong đó, chiều cao đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trường hợp là người dân tộc thiểu số chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ; chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính:ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30; nếu mắt bị khúc xạ thì không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính mắt đạt 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên. Các thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn thị lực như trên không được cam kết tiêu chuẩn về mắt. Ngoài ra, áp dụng giảm 02 cm tiêu chuẩn chiều cao đối với thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 2) so với thí sinh tốt nghiệp nhóm ngành khác.
- Lĩnh vực dự tuyển: theo quy định tại Phụ lục 1
- Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi
Thi tự luận, thời gian thi 150 phút, đề thi gồm 02 phần:
+Phần tự luận, chiếm 30% tổng điểm bài thi theo thang điểm 100:
Thí sinh trình bày, đánh giá, phân tích về một trong các vấn đề chính trị hoặc kinh tế hoặc văn hóa - xã hội theo chủ đề đưa ra, nhằm đánh giá khả năng nắm bắt, tái hiện thông tin đã được tiếp nhận trong quá trình học tập, thu thập từ cuộc sống, tra cứu, tìm hiểu của thí sinh về chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội. Từ đó đánh giá về thái độ chính trị, khả năng phân tích, phán đoán sự vật, hiện tượng trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thí sinh.
+Phần tự luận 2, chiếm 70% tổng điểm bài thi theo thang điểm 100: thí sinh dự thi Trường Đại học PCCC thi môn Toán cao cấp.
Mã bài thi: CA1 - phần Tự luận 1 và Toán Cao cấp.
- Dự kiến thời gian tổ chức lớp học ôn tập: Lịch cụ thể sẽ thông báo sau.
- Thời gian tuyển sinh: thực hiện lịch trình tuyển sinh theo thời gian quy định (trong trường hợp tháng 6/2024 không thực hiện đủ chỉ tiêu sẽ tiếp tục tuyển sinh đợt tiếp theo vào tháng 11/2024).
- Xét tuyển và cách tính điểm thi
9.1. Phương thức 1
Căn cứ chỉ tiêu được giao, số lượng hồ sơ xét tuyển do Công an địa phương nộp về, Trường Đại học PCCC tổ chức xét tuyển. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại xuất sắc trước, sau đó xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại giỏi (hoặc loại khá đối với ngành Công nghệ thông tin).
+ Thứ hai, trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp cùng loại xuất sắc, giỏi, khá thì ưu tiên thí sinh đạt điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn theo tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn, trường hợp không cùng hệ điểm thì quy về thang điểm 4 để xét tuyển (phụ lục 3).
9.2. Phương thức 2
- Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (làm tròn đến 02 chữ số thập phân) cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính điểm như sau:
ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐC,
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐC: điểm cộng
Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức:
ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng.
Trường hợp thi sinh đạt điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điềm 30 làm tròn đến 02 chữ sổ thập phân từ 22,5 điểm trở lên, thì điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:
ĐC = (30 - tổng điểm đạt đưực)/7,5| X (ĐT+ KV + Đth).
- Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh có tổng điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (không tính điểm ưu tiên), lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Phần Tự luận 1 cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học quy về thang điểm 4, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu (phụ lục 3).
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 và không có phần thi nào bị điểm liệt theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ưu tiên trong tuyển sinh
- Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.
- Đăng ký dự tuyển
- Thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển phải đăng ký sơ tuyển và làm các thủ tục sơ tuyển theo hướng dẫn của Bộ Công an.
+ Thí sinh đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú;
+ Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ của các đơn vị trực thuộc Bộ (A09, C01, C10, C11, K01, K02) đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác, xét tuyển theo địa phương nơi đăng ký thường trú trước khi thực hiện nghĩa vụ.
- Hồ sơ đăng ký dự tuyển
13.1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự tuyển: theo hướng dẫn của Bộ Công an chậm nhất ngày 30/5/2024
- Các đơn vị, địa phương từ Thừa Thiên Huế trở ra nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao - Cơ sở 1 - Trường Đại học PCCC - Số 243 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội
- Các đơn vị, địa phương từ Đà Nẵng trở vào gửi trực tiếp hồ sơ qua đường giao liên đến địa chỉ: Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao - Trường Đại học PCCC - Số 243 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
- Công an các đơn vị địa phương gửi dữ liệu sơ tuyển về Trường Đại học PCCC qua địa chỉ email:
tuyensinh@daihocpccc.edu.vn
13.2. Hồ sơ tuyển sinh
- Công an các đơn vị, địa phương cung cấp mẫu hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra và nộp hồ sơ tuyển sinh theo Hướng dẫn của Bộ Công an.
- Trường Đại học PCCC không tiếp nhận những hồ sơ thiếu các giấy tờ và không đủ điều kiện dự tuyển theo quy định của Bộ Công an.
- Hồ sơ đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp phải do cán bộ tuyển sinh của Công an các đơn vị địa phương chuyển đến, nộp tại phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao – Trường Đại học PCCC tại Cơ sở 1, nhà trường không tiếp nhận hồ sơ xét tuyển do thí sinh tự nộp.
- Công an các đơn vị địa phương cần chú ý sắp xếp hồ sơ của thí sinh theo đúng thứ tự của danh sách và file dữ liệu gửi kèm; nhập chính xác, đầy đủ các thông tin của thí sinh vào file dữ liệu (theo mẫu).
- Tổ chức tuyển sinh
14.1. Lịch tổ chức tuyển sinh
| TT |
Thời gian |
Nội dung |
| 1 |
15/3-25/4/2024 |
Thí sinh dự tuyển đại học VB2 tuyển mới CAND đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp huyện (sau ngày 25/4/2024, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
| 2 |
30/5/2024 |
Công an các đơn vị, địa phương nộp hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển đại học VB2 tuyển mới; báo cáo kết quả sơ tuyển về X02 |
| 3 |
01-10/6/2024 |
- Các trường CAND báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, dữ liệu thí sinh dự tuyển về X02;
- Các trường CAND báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 VB2 tuyển mới về X02. |
| 4 |
15-16/6/2024 |
Tổ chức thi tuyển sinh Văn bằng 2 tuyển mới |
| 5 |
17-22/6/2024 |
Các trường CAND tổ chức chấm thi, báo cáo dữ liệu kết quả chấm thi VB2 tuyển mới về X02 và thống nhất ngày thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo |
| 6 |
10/7/2024 |
Các trường CAND báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 VB2 tuyển mới |
| 7 |
14-15/7/2024 |
X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển VB2 tuyển mới |
| 8 |
16/7/2024 |
Các trường CAND thông báo kết quả trúng tuyển VB2 tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
| 9 |
10-15/8/2024 |
Các trường CAND nhập học thí sinh trúng tuyển VB2 tuyển mới |
14.2. Thời gian, địa điểm thi tuyển
Lịch cụ thể sẽ thông báo sau.
- Chế độ chính sách, phân công công tác đối với học viên
- Sau khi học viên nhập học, được hưởng phụ cấp và các chế độ, chính sách như học viên là học sinh phổ thông trúng tuyển học năm thứ 4 tại các trường CAND
- Sau khi học viên tốt nghiệp sẽ được xem xét, phong cấp bậc hàm Trung úy (nếu không vi phạm bị xử lý kỉ luật) và phân công công tác theo Kế hoạch của Bộ (ưu tiên cho các đơn vị thiếu biên chế vào có nhu cầu sử dụng số học viên này sau khi đào tạo). Đối với học viên đạt kết quả học tập xuất sắc sẽ được xem xét, thăng cấp bậc hàm trước niên hạn theo quy định.
- Nếu đối tượng tham gia dự tuyển gồm: công chức, viên chức nhà nước, sĩ quan quân đội, người có bằng tiến sĩ… trúng tuyển, sau khi học viên tốt nghiệp sẽ áp dụng việc xếp lương, phong hàm như theo quy định về tuyển chọn cán bộ có trình độ Tiến sĩ, xếp lương, phong hàm như đối với cán bộ chuyển ngành, người lao động có thời gian đóng BHXH để tính quy đổi tương ứng với cấp bậc hàm.
- Về việc phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp: Căn cứ nhu cầu bố trí cá bộ của Công an các đơn vị, địa phương tại thời điểm học viên tốt nghiệp sẽ đề xuất phân công công tác, bố trí phù hợp với trình độ đã được đào tạo của văn bằng 1 (đào tạo trường ngoài ngành) và đại học PCCC. Học viên đào tạo văn bằng 2 đạt danh hiệu “ Học viên giỏi”, “ Học viên xuất sắc” toàn khóa học (hoặc học viên đào tạo văn bằng 2 đạt loại khá nhưng văn bằng 1 đạt loại giỏi, xuất sắc) được xem xét phân công công tác theo nguyện vọng cá nhân, ưu tiên địa phương nơi sơ tuyển để tạo nguồn cán bộ cho Công an địa phương.
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy. Điện thoại: 0904669114 (đồng chí Đại úy Đỗ Thị Thanh Nguyên, Cán bộ).
Phụ lục 1
DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐƯỢC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PCCC
| TT |
Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
Ghi chú |
| 1 |
738 |
Pháp luật |
|
| 2 |
742 |
Khoa học sự sống |
|
| 3 |
744 |
Khoa học tự nhiên |
|
| 4 |
746 |
Toán và thống kê |
|
| 5 |
748 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
|
| 6 |
751 |
Công nghệ kỹ thuật |
|
| 7 |
752 |
Kỹ thuật |
|
| 8 |
758 |
Kiến trúc và xây dựng |
|
| 9 |
772 |
Sức khỏe |
|
| 10 |
785 |
Môi trường và bảo vệ môi trường |
|
Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT.
Phụ lục 2
DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO,
NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN,
KỸ THUẬT, KHOA HỌC MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
| Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
| 71401 |
Khoa học giáo dục |
| 7140209 |
Sư phạm Toán học |
| 7140210 |
Sư phạm Tin học |
| 7140211 |
Sư phạm Vật lý |
| 7140212 |
Sư phạm Hóa học |
| 7140213 |
Sư phạm Sinh học |
| 7140214 |
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
| 7140215 |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
| 7140246 |
Sư phạm công nghệ |
| 7140247 |
Sư phạm khoa học tự nhiên |
| 742 |
Khoa học sự sống |
| 744 |
Khoa học tự nhiên |
| 746 |
Toán và thống kê |
| 748 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
| 751 |
Công nghệ kỹ thuật |
| 752 |
Kỹ thuật |
| 758 |
Kiến trúc và xây dựng |
| 77206 |
Kỹ thuật Y học |
* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT.
Phụ lục 3
QUY ĐỔI ĐIỂM TỔNG KẾT TOÀN KHÓA
TỪ THANG ĐIỂM 10 SANG THANG ĐIỂM 4
| Điểm hệ 10 |
Điểm hệ 4 |
| 9.3 - 10.0 |
4.0 |
| 8.5 - 9.2 |
3.7 |
| 7.8 - 8.4 |
3.5 |
| 7.0 - 7.7 |
3.0 |
| 6.3 - 6.9 |
2.5 |
| 5.5 - 6.2 |
2.0 |
| 4.8 - 5.4 |
1.5 |
| 4.0 - 4.7 |
1.0 |
| < 4 |
0 |
Phụ lục 4
BẢNG QUY ĐỔI CHUẨN TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ
| TOEIC |
IELT |
TOEFL Paper |
TOEFL CBT |
TOEFL IBT |
CEFF |
| 0-250 |
0 - 1.0 |
0 - 310 |
0 - 30 |
0 - 8 |
A1 |
| 1.0 – 1.5 |
3.10 - 343 |
33 - 60 |
9 - 18 |
| 255 - 500 |
2.0 – 2.5 |
347 - 393 |
63 |
19 - 29 |
| 3.0 – 3.5 |
397 - 433 |
93 - 120 |
30 - 40 |
A2 |
| 501 - 700 |
4.0 |
437 - 473 |
123 - 150 |
41 - 52 |
B1 |
| 4.5 – 5.0 |
477 - 510 |
153 - 180 |
53 - 64 |
| 701 - 900 |
5.5 – 6.5 |
513 - 547 |
183 - 210 |
65 - 78 |
B2 |
| 901 - 990 |
7.0 – 8.0 |
550 - 587 |
213 - 240 |
79 - 95 |
C1 |
|
8.5 – 9.0 |
590 - 677 |
243 - 300 |
96 - 120 |
C2 |
| Top score |
Top score |
Top score |
Top score |
Top score |
Top Level |
| 990 |
9 |
677 |
300 |
120 |
C2 |