Tai Luong
--°C --:--
★ THÔNG BÁO: Phương án điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển và thời gian nhập học khoá TC29 đào tạo trình độ đại học ngành PCCC&CNCH hình thức vừa làm vừa học trong Công an nhân dân năm 2026 ★ Điểm thi và thời gian tiếp nhận đơn phúc khảo phần thi tự luận kỳ thi tuyển sinh tuyển mới VB2CA đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026 ★ THÔNG BÁO: Thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi tuyển sinh tuyển mới VB2CA đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026 ★ THÔNG BÁO: Về việc tổ chức nhập học Đại học chính quy tuyển mới năm 2026 ★ THÔNG BÁO: Phương án điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển và thời gian nhập học khoá TC29 đào tạo trình độ đại học ngành PCCC&CNCH hình thức vừa làm vừa học trong Công an nhân dân năm 2026 ★ Điểm thi và thời gian tiếp nhận đơn phúc khảo phần thi tự luận kỳ thi tuyển sinh tuyển mới VB2CA đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026 ★ THÔNG BÁO: Thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi tuyển sinh tuyển mới VB2CA đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026 ★ THÔNG BÁO: Về việc tổ chức nhập học Đại học chính quy tuyển mới năm 2026
Sự cần thiết ban hành và nội dung cơ bản của Dự án Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
12/10/2026
Đã sao chép!

Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được xác định là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng tại các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị về bảo vệ an ninh quốc gia như Nghị quyết số 51-NQ/TW ngày 05/9/2019 của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược An ninh mạng quốc gia, Kết luận số 32-KL/TW ngày 05/7/2018 của Bộ Chính trị về tình hình an ninh, trật tự nổi lên gần đây và nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới, Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới, đặc biệt là Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Chiến lược An ninh quốc gia. Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 - 2030 tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định nhiệm vụ củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh. Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã đặt ra các nhiệm vụ và đồng thời, giao Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an “hoàn thiện pháp luật về an ninh, trật tự”, “điều chỉnh phương án bảo vệ an ninh, trật tự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới và địa giới địa lý hành chính địa phương mới; tăng cường bảo vệ yếu nhân, cán bộ cấp chiến lược, tinh hoa trong giới khoa học, công nghệ”…. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kết luận số 17-KL/TW ngày 02/4/2026 của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI xác định các định hướng lớn công tác lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI….

 

 

Hiện nay, công tác bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật An ninh mạng,… và trực tiếp là Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia năm 2007 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Quá trình triển khai thực hiện Pháp lệnh, công tác bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, bước đầu tạo lập hành lang pháp lý cho việc xác định danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phân công trách nhiệm giữa các lực lượng chức năng và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, góp phần tích cực vào nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, sau gần 20 năm triển khai thi hành, Pháp lệnh cũng đã bộc lộ những hạn chế, bất cập, một số nội dung chưa theo kịp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu, nhiệm vụ bảo về an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong thời kỳ mới. Pháp lệnh hiện đang điều chỉnh lĩnh vực bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia - đây không còn là vấn đề kỹ thuật quản lý đơn thuần, mà đã trở thành một cấu phần của chính sách bảo đảm an ninh quốc gia. Theo điểm b và điểm d khoản 1 Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân, các chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia và các biện pháp đặc biệt bảo đảm an ninh quốc gia phải do Quốc hội quy định bằng luật. Bên cạnh đó, ngày 24/11/2023, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, thay thế Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 1994, hoàn thiện cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. Ngày 29/5/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 03/2026/UBTVQH16 về điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026, trong đó, quyết nghị bổ sung dự án Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia vào Chương trình lập pháp năm 2026, trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 2.

Do vậy, việc xây dựng dự án Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia để thay thế Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là yêu cầu cấp thiết để thể chế hóa các chỉ đạo của Đảng, phát huy tổng hợp sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong tổ chức xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, hoàn thiện cơ sở pháp lý, bảo đảm sự thống nhất của hệ thống pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên phát triển vươn mình của dân tộc.

Dự thảo Luật gồm 41 điều, được chia thành 7 chương, cụ thể như sau:

Chương I. Những quy định chung: gồm 07 điều, quy định về: Phạm vi điều chỉnh (Điều 1); Giải thích từ ngữ (Điều 2); Nguyên tắc bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 3); Chính sách của Nhà nước trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 4); Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 5); Phân loại công trình an ninh và khu an ninh (Điều 6); Phân loại công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 7).

Chương II. Bảo vệ công trình trọng điểm về an ninh quốc gia: gồm 03 điều, quy định về: Trách nhiệm bảo vệ công trình trọng điểm về an ninh quốc gia (Điều 8); Xác định phạm vi bảo vệ của công trình trọng điểm về an ninh quốc gia (Điều 9); Biện pháp bảo vệ công trình trọng điểm về an ninh quốc gia (Điều 10).

Chương III. Quản lý, bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh: gồm 10 điều, chia thành 02 mục:

- Mục 1. Quản lý công trình an ninh, khu an ninh, gồm 07 điều, quy định về: Nội dung quản lý công trình an ninh và khu an ninh (Điều 11); Lập hồ sơ quản lý công trình an ninh và khu an ninh (Điều 12); Bảo quản, bảo trì công trình an ninh (Điều 13); Chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh và khu an ninh (Điều 14); Phá dỡ công trình an ninh, di dời khu an ninh (Điều 15); Thống kê, kiểm kê công trình an ninh, khu an ninh (Điều 16); Trách nhiệm quản lý công trình an ninh, khu an ninh (Điều 17).

- Mục 2. Bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh, gồm 03 điều, quy định về: Nội dung bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh (Điều 18); Xác định phạm vi bảo vệ của công trình an ninh, khu an ninh (Điều 19); Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm, khu vực bảo vệ, hành lang bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh (Điều 20).

 

Chương IV. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đưa vào, đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia và bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia: gồm 10 Điều, chia thành 02 mục):

- Mục 1. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đưa vào, đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia, gồm 06 điều, quy định về: Thẩm quyền quyết định đưa công trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 21); Trình tự, thủ tục đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 22); Hồ sơ đề nghị đưa công trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 23); Thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 24); Đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 25); Thẩm định hồ sơ đề nghị đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 26).

- Mục 2. Bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia, gồm 04 điều, quy định về: Xác định phạm vi bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 27); Biện pháp áp dụng đối với khu vực bảo vệ (Điều 28); Biện pháp áp dụng đối với hành lang bảo vệ (Điều 29); Bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia trong giai đoạn đầu tư (Điều 30).

Chương V. Lực lượng bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: gồm 05 điều, quy định về: Lực lượng bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 31); Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ của Bộ Công an trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 32); Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 33); Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ và đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 34); Quan hệ phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 35).

Chương VI. Quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: gồm 04 điều, quy định về: Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 36); Hợp tác quốc tế trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 37); Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 38); Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia (Điều 39).

Chương VII. Điều khoản thi hành: gồm 02 Điều, quy định về: Hiệu lực thi hành (Điều 40); Điều khoản chuyển tiếp (Điều 41).

Hoàng Hải (Khoa Nghiệp vụ cơ bản)